Phim có phụ đề tiếng anh và tiếng việt HIMM phần 1 tập 7

[sociallocker]
1
00:00:15,580 –> 00:00:17,410
OLDER TED: Kids, before I met your mother,
Các con, trước khi gặp mẹ các con, khi ta vẫn còn đang tìm kiếm,
2
00:00:17,410 –> 00:00:20,920
when I was still out there searching, I learned something valuable.
ta đã học được nhiều điều giá trị.

3
00:00:20,920 –> 00:00:22,680
That love is not a science.
Tình yêu không phải là khoa học.

4
00:00:22,680 –> 00:00:23,905
Wow, that was a great story, Dad.
Wow, đó là một câu truyện tuyệt vời đấy bố ạ.

5
00:00:23,905 –> 00:00:25,350
SON: We’re gonna go watch TV.
Bọn con đi xem TV đây.

6
00:00:25,350 –> 00:00:27,820
OLDER TED: You see, sometimes in life
Các con thấy đấy, thỉnh thoảng trong cuộc sống

7
00:00:27,820 –> 00:00:28,752
you just have to accept
các con phải chấp nhận

8
00:00:28,752 –> 00:00:30,560
that certain things can’t be explained,
rằng có nhiều điều không thể giải thích được.

9
00:00:30,560 –> 00:00:34,260
and that’s kind of scary.
Và điều đó đôi khi khá đáng sợ.

10
00:00:34,260 –> 00:00:34,829
Oh, my God.
Ôi , Chúa ơi.

11
00:00:34,829 –> 00:00:36,630
I know, I’m still shaking.
Em biết, em vẫn đang run đây này.

12
00:00:36,630 –> 00:00:39,470
What the… Joke’s on you. I have a cold.
Cái quái…? Tiêu cậu rồi? Tớ đang bị cảm lạnh đấy.

13
00:00:39,470 –> 00:00:40,900
Are you guys okay?
Các cậu ổn chứ ?

14
00:00:40,900 –> 00:00:42,670
Another round, and back it up for me and Lily!
Một chầu nữa, và mang thêm cho tôi và Lily!

15
00:00:42,670 –> 00:00:43,910
What happened?
Chuyện gì xảy ra thế ?

16
00:00:43,910 –> 00:00:46,700
We saw something, up in the apartment.
Chúng tớ đã thấy vài thứ trong căn hộ.

17
00:00:46,700 –> 00:00:53,480
Something bad.
Một thứ khủng khiếp.

18
00:00:53,480 –> 00:00:56,650
I don’t know what it is, but margaritas make me sexy.
Anh không biết nó là gì, nhưng ly margaritas làm anh cảm thấy mình khiêu gợi.

19
00:00:56,650 –> 00:00:57,842
Oh, mucho sexy.
Oh, khiêu gợi lắm.

20
00:00:57,842 –> 00:01:03,460
Te quiero, Marshall.
Em yêu anh, Marshall.

21
00:01:03,460 –> 00:01:09,360
Oh, my God!
Oh, lạy Chúa.

22
00:01:09,360 –> 00:01:10,530
What was it?
Nó là gì thế ?

23
00:01:10,530 –> 00:01:13,840
Only the craziest, meanest-Iooking mouse you’ve ever seen.
Một con chuột to lớn xấu xí, điên hơn tất cả những con chuột mà các cậu từng thấy.

24
00:01:13,840 –> 00:01:16,499
Mouse? Sweetie, that wasn’t a mouse.
Chuột á? anh yêu, nó không phải là một con chuột.

25
00:01:16,499 –> 00:01:18,740
That was a huge cockroach.
Đó là một con gián khổng lồ.

26
00:01:18,740 –> 00:01:20,006
Baby, it was a mouse.
Em à, đó là một con chuột.

27
00:01:20,006 –> 00:01:21,310
It had whiskers.
Nó có những cái râu mà.

28
00:01:21,310 –> 00:01:24,450
What, those things coming out of his head? Those were antennae.
Cái gì, mấy cái lòi ra trên đầu nó á? Chúng là ăn-ten đấy.

29
00:01:24,450 –> 00:01:26,674
Marshall ran away from a cockroach.
Marshall chạy trốn vì một con gián.

30
00:01:26,674 –> 00:01:28,180
It was a mouse.
Nó là một con chuột.

31
00:01:28,180 –> 00:01:31,090
Oh, yeah, sorry, my bad. You’re a man.
Oh, xin lỗi, lỗi của tớ. Cậu đúng là đàn ông đích thực.

32
00:01:31,090 –> 00:01:33,351
My story’s on. Ted, pay attention.
Oh, bản tin của tớ kìa. Ted, tập trung nhé.

33
00:01:33,351 –> 00:01:34,790
Carl, turn it up.
Carl, vặn to lên nào.

34
00:01:34,790 –> 00:01:36,060
I’m here with Ellen Pierce,
Tôi đang đứng cạnh Ellen Pierce,

35
00:01:36,060 –> 00:01:38,460
New York’s premiere matchmaker,
bà mối nổi tiếng nhất New York.

36
00:01:38,460 –> 00:01:42,960
Ellen, your company “Love Solutions” boasts a 100% success rate,
Ellen, công ty của chị, Love Solutions* tự hào có tỉ lệ thành công 100%. Giải pháp tình yêu

37
00:01:42,960 –> 00:01:45,600
– What’s your secret? – Science,
Bí quyết của chị là gì vậy? Khoa học.

38
00:01:45,600 –> 00:01:49,900
Everything in life can be broken down to ones and zeros, even love.
Mọi thứ trong cuộc sống đều có thể chia thành 1 và 0, kể cả tình yêu.

39
00:01:49,900 –> 00:01:53,670
All I have to do is input the variables, run the algorithm,
Tất cả những gì tôi phải làm là đưa vào những giá trị, chạy thuật toán,

40
00:01:53,670 –> 00:01:57,680
and presto manifesto, you have a soul mate and it works!
rồi bùm, bạn đã tìm được nửa kia của mình và nó rất hiệu quả.

41
00:01:57,680 –> 00:02:01,120
Just ask all of my happy couples.
Hãy hỏi những cặp đôi hạnh phúc của chúng tôi mà xem.

42
00:02:01,120 –> 00:02:03,320
And these are just the attractive ones.
Và đây chỉ là những cặp nổi bật nhất.

43
00:02:03,320 –> 00:02:06,050
I have more photos in the bathroom.
Tôi còn nhiều hình hơn trong phòng tắm.

44
00:02:06,050 –> 00:02:08,460
Love Solutions’ Ellen Pierce.
Giải pháp cho tình yêu của Ellen Pierce.

45
00:02:08,460 –> 00:02:11,060
A beacon of hope for New York City’s lovelorn.
Một niềm hi vọng cho những người độc thân ở New York.

46
00:02:11,060 –> 00:02:12,330
Robin Scherbatsky…
Robin Scherbatsky…

47
00:02:12,330 –> 00:02:13,900
Was that chick at the end really a client?
Cô nàng cuối cùng thật sự là khách hàng đấy à?

48
00:02:13,900 –> 00:02:15,160
– Yes. – We’re signing up.
– Đúng thế. – Chúng ta đi đăng kí nào.

49
00:02:15,160 –> 00:02:18,070
– What? – Ted, these chicks are desperate and hot.
– Cái gì ? – Ted, những cô nàng nóng bỏng ấy đang tuyệt vọng.

50
00:02:18,070 –> 00:02:19,645
That’s a perfect cocktail.
Đó là loại cocktail hoàn hảo.

51
00:02:19,645 –> 00:02:22,500
Shake well, then sleep with.
Lắc kĩ, rồi ngủ với họ.

52
00:02:22,500 –> 00:02:25,740
I’m not going to a matchmaker. That’s like giving up.
Tớ không cần một bà mối. Nó giống như là bỏ cuộc vậy.

53
00:02:25,740 –> 00:02:28,140
It’s the man version of getting a cat.
Giống như phiên bản đàn ông của việc đi mua mèo vậy.

54
00:02:28,140 –> 00:02:32,110
No, it wasn’t a cockroach. It had fur. And only mammals have fur.
Không, nó không phải là một con gián. Nó có lông, mà chỉ có động vật có vú mới có lông.

55
00:02:32,110 –> 00:02:33,310
It was a cockroach.
Nó là một con gián.

56
00:02:33,310 –> 00:02:35,680
Come on, Lily. The only way that that was a cockroach
Thôi nào, Lily, cách duy nhất để nó là một con gián

57
00:02:35,680 –> 00:02:39,920
is if it was wearing the skin of a mouse it just killed.
là nó khoác bộ da của một con chuột vừa bị giết.

58
00:02:39,920 –> 00:02:42,890
Oh, my God!
Ôi lạy Chúa.

59
00:02:42,890 –> 00:02:55,270
Come on!
Thôi đi mà.

60
00:02:55,270 –> 00:02:56,838
Ted! Hurry! You got to help me,
Ted ! Nhanh lên! Cậu phải giúp tớ.

61
00:02:56,838 –> 00:02:58,308
my boat is sinking. What?
– Con thuyền của tớ đang chìm! – Cái gì?

62
00:02:58,308 –> 00:02:59,885
My boat is sinking! You have a boat?
– Con thuyền của tớ đang chìm! – Cậu có một con thuyền à?

63
00:02:59,885 –> 00:03:01,722
Yes, I bought a boat last year at a police auction.
Uh, năm ngoái tớ mua nó ở cuộc đấu giá của cảnh sát.

64
00:03:01,722 –> 00:03:03,610
I just got a call from a guy down at the marina
Tớ vừa nhận cuộc gọi của tay gác bãi tàu.

65
00:03:03,610 –> 00:03:05,180
that it’s leaning starboard at a 45-degree angle.
Hắn nói thuyền của tớ đang nghiêng mạn phải 45 độ

66
00:03:05,180 –> 00:03:10,520
If I don’t get down there right now it’s gonna capsize! Now come on!
Nếu tớ không đến bây giờ, nó sẽ lật mất. Nhanh lên nào!

67
00:03:10,520 –> 00:03:13,220
Your boat is sinking. That was good.
Thuyền của cậu đang chìm. Hay thật đấy.

68
00:03:13,220 –> 00:03:16,320
Come on. Ted, this is an incredible opportunity.
Thôi mà, Ted. Đây là thời cơ tốt mà.

69
00:03:16,320 –> 00:03:21,960
We’ll meet our soul mates, nail them, and never call them again.
Chúng ta sẽ gặp nửa kia, “đóng đinh” họ và không bao giờ gọi lại.

70
00:03:21,960 –> 00:03:23,970
All finished, gentlemen?
Xong chưa vậy các Quý ông ?

71
00:03:23,970 –> 00:03:24,795
Congratulations,
Xin chúc mừng.

72
00:03:24,795 –> 00:03:27,170
you have just taken your very first step.
Các anh vừa hoàn thành bước đầu tiên.

73
00:03:27,170 –> 00:03:28,462
Gosh, thanks, Ellen.
Lạy trời, cám ơn , Ellen.

74
00:03:28,462 –> 00:03:30,370
I sure hope this works.
Tôi hi vọng sẽ có hiệu quả.

75
00:03:30,370 –> 00:03:32,556
I’m so done with the single life.
Đã quá đủ với cuộc sống độc thân rồi.

76
00:03:32,556 –> 00:03:35,380
All the games, the meaningless sex.
Tất cả những cuộc vui, tình dục vô nghĩa.

77
00:03:35,380 –> 00:03:37,650
You deserve more.
Cậu xứng đáng được nhiều hơn thế.

78
00:03:37,650 –> 00:03:40,580
That is so true, Ellen.
Đó là điều hiển nhiên rồi, Ellen.

79
00:03:40,580 –> 00:03:45,750
I really think I’m ready to stop being a me, and start being a we.
Tôi nghĩ tôi sẵn sàng dừng cái “tôi”, và bắt đầu “chúng tôi” được rồi.

80
00:03:45,750 –> 00:03:48,620
Hey, is there any way I can let it be known that I love cuddling?
Này, có cách nào để họ biết rằng tôi thích vuốt ve không?

81
00:03:48,620 –> 00:03:55,160
Oh, of course you… That is so…
Ah, dĩ nhiên rồi. Điều đó thật…

82
00:03:55,160 –> 00:03:57,900
It’s kind of hard to talk about with Ted here,
Thật khó để nói về điều đó khi Ted ở đây.

83
00:03:57,900 –> 00:04:02,940
but I just want someone who’s not afraid to hold me at night,
Nhưng tôi chỉ muốn một người không ngần ngại ôm tôi trong đêm.

84
00:04:02,940 –> 00:04:06,010
when the tears come.
Khi những giọt nước mắt rơi.

85
00:04:06,010 –> 00:04:08,580
Ellen, can you help me find her?
Ellen, chị có thể tìm cô ấy giúp tôi không?

86
00:04:08,580 –> 00:04:09,325
Get out.
Biến ngay.

87
00:04:09,325 –> 00:04:11,750
What?
Cái gì?

88
00:04:11,750 –> 00:04:14,180
I get 15 guys like you every week.
Tôi tiếp 15 kẻ như cậu mỗi tuần.

89
00:04:14,180 –> 00:04:16,450
Jerks who just wanna meet vulnerable women,
Những tên khốn muốn gặp những người phụ nữ dễ tổn

90
00:04:16,450 –> 00:04:18,550
nail them, and never call them again.
thương, “đóng đinh” họ và không bao giờ gọi cho họ nữa.

91
00:04:18,550 –> 00:04:20,720
Oh, my God, people do that?
Chúa ơi, người ta làm thế thật à?

92
00:04:20,720 –> 00:04:23,020
Do you wanna do this the easy way, or the hard way?
Giờ cậu muốn cách nhẹ nhàng hay là dùng biện pháp mạnh đây?

93
00:04:23,020 –> 00:04:26,430
What’s the hard way? Security roughs me up and tosses me out?
Biện pháp mạnh là gì vậy? Bảo vệ sẽ túm cổ và ném tôi ra ngoài à?

94
00:04:26,430 –> 00:04:28,300
No, that’s the easy way.
Không, đó là cách nhẹ nhàng.

95
00:04:28,300 –> 00:04:31,700
The hard way is that I stomp the crap out of you myself.
Biện pháp mạnh là tôi đích thân đập cho cậu một trận.

96
00:04:31,700 –> 00:04:32,781
Okay, Ted, let’s go.
Được rồi, Ted, đi thôi.

97
00:04:32,781 –> 00:04:36,240
Not you. You stay.
Không phải cậu. Cậu ở lại.

98
00:04:36,240 –> 00:04:37,810
You’re cute.
Cậu dễ thương đấy.

99
00:04:37,810 –> 00:04:38,950
You’re an architect.
Cậu là một kĩ sư.

100
00:04:38,950 –> 00:04:40,410
Good career.
Sự nghiệp tốt,

101
00:04:40,410 –> 00:04:43,210
And you didn’t use an obvious alias on your application
và cậu không dùng bí danh trong đơn đăng ký.

102
00:04:43,210 –> 00:04:46,380
like your friend “Jack Package.”
Như anh bạn Jack Package của cậu.

103
00:04:46,380 –> 00:04:50,550
– It’s pronounced Puh-kaj. – Get out of here!
– Nó phát âm là Puh-kaj. – Biến khỏi đây ngay!

104
00:04:50,550 –> 00:04:53,939
You, I can work with. You give me three days,
Với cậu, tôi có thể làm được. Hãy cho tôi 3 ngày,

105
00:04:53,939 –> 00:04:58,490
and I will find the woman you will marry.
và tôi sẽ tìm được cô gái mà cậu sẽ kết hôn.

106
00:04:58,490 –> 00:04:59,184
No, thanks.
Uh, không, cám ơn.

107
00:04:59,184 –> 00:05:02,000
I don’t need an algorithm to meet women.
Tôi không cần đến thuật toán để gặp các cô nàng.

108
00:05:02,000 –> 00:05:05,370
It’s New York City. You know, plenty of fish in the sea.
Đây là thành phố New York, chị biết đấy, rất nhiều cá ở biển.

109
00:05:05,370 –> 00:05:07,970
Plenty of fish in the sea.
Rất nhiều cá ở biển.

110
00:05:07,970 –> 00:05:12,410
Yes, there’s nine million people in New York, 4.5 million women.
Phải, có 9 triệu người ở New York, trong đó có 4.5 triệu phụ nữ.

111
00:05:12,410 –> 00:05:14,980
Of course, you wanna meet somebody roughly your own age,
Dĩ nhiên, cậu muốn làm quen với một người ở tầm tuổi mình.

112
00:05:14,980 –> 00:05:17,110
let’s say, plus-minus five years.
Xem nào, trên dưới 5 tuổi.

113
00:05:17,110 –> 00:05:22,750
So if we take into account the most recent census data, that leaves us with 482,000.
Và theo số liệu điều tra dân số mới nhất thì có khoảng 482,000.

114
00:05:22,750 –> 00:05:26,320
But wait, 48% of those are already in relationships,
Nhưng, uh, chờ đã… 48% trong số này đang trong mối quan hệ,

115
00:05:26,320 –> 00:05:30,460
and then you have to eliminate half for intelligence, sense of humor and compatibility.
và rồi cậu phải loại bỏ một nửa vì trí tuệ, khiếu hài hước và sự phù hợp,

116
00:05:30,460 –> 00:05:33,360
And then you have to take out the ex-girlfriends, and the relatives
và rồi cậu phải loại bỏ những cô bạn gái cũ và người thân,

117
00:05:33,360 –> 00:05:35,530
and, oh, we can’t forget those lesbians.
và, oh, chúng ta không thể quên những trường hợp lesbians.

118
00:05:35,530 –> 00:05:41,940
And then that leaves us with eight women.
Cuối cùng chúng ta còn 8 người phụ nữ.

119
00:05:41,940 –> 00:05:46,410
That can’t be right. Eight? Really, eight?
Không thể nào. 8 sao? Thật sao, 8 à?

120
00:05:46,410 –> 00:05:50,040
There are eight fish in that big, blue ocean, Ted.
Có 8 con cá trong cái đại dương xanh thẳm và rộng lớn, Ted ạ.

121
00:05:50,040 –> 00:05:53,210
And if you feel confident that you could reel one into your boat
Và nếu cậu tự tin là có thể lùa được một con vào lưới của cậu,

122
00:05:53,210 –> 00:05:56,150
without me, there’s the door.
mà không cần đến tôi thì cánh cửa ở đằng kia.

123
00:05:56,150 –> 00:06:00,520
Do you take credit cards?
Chị có nhận thẻ tín dụng không?

124
00:06:00,520 –> 00:06:03,990
Okay, it’s back. And this time we got a good look.
Okay, nó đã trở lại. Và lần này chúng tớ đã nhìn rõ hơn.

125
00:06:03,990 –> 00:06:06,860
Hey. Seriously, you have to stop doing that!
Này, nghiêm túc nha, cậu phải thôi làm như vậy đi.

126
00:06:06,860 –> 00:06:08,040
It’s bigger now.
Bây giờ nó lớn hơn.

127
00:06:08,040 –> 00:06:11,770
It’s been feeding.
Nó đang được vỗ béo.

128
00:06:11,770 –> 00:06:14,070
We were just upstairs watching TV.
Lúc đó chúng tớ đang xem TV trên gác.

129
00:06:14,070 –> 00:06:23,180
Oh, gosh.
Oh, kỳ quá.

130
00:06:23,180 –> 00:06:34,960
Okay. Let’s do this.
Okay, tiến hành thôi.

131
00:06:34,960 –> 00:06:36,560
(SHUSHING)
Shh, shh, shh.

132
00:06:36,560 –> 00:06:49,870
It’s okay. It’s over.
Ổn rồi. Kết thúc rồi.

133
00:06:49,870 –> 00:06:51,416
So, did you get a good look at it?
Vậy là các cậu đã nhìn kĩ nó?

134
00:06:51,416 –> 00:06:56,410
Yeah. It has six legs, a hard exoskeleton, like a roach.
Yeah, nó có 6 cái chân, một bộ giáp cứng, giống như một con gián vậy.

135
00:06:56,410 –> 00:06:59,180
But it had mouse-like characteristics.
Nhưng nó mang những đặc trưng của loài chuột.

136
00:06:59,180 –> 00:07:01,880
Gray-brown tufts of fur, a tail.
Những chùm lông nâu xám, một cái đuôi.

137
00:07:01,880 –> 00:07:06,720
So which is it, a cockroach or a mouse?
Thế nó là, một con gián hay một con chuột ?

138
00:07:06,720 –> 00:07:10,190
It’s a cockamouse.
Một con gián-chuột.

139
00:07:10,190 –> 00:07:11,490
What?
Cái gì ?

140
00:07:11,490 –> 00:07:14,500
It’s some sort of mutant combination of the two.
Nó là sự kết hợp đột biến của 2 loài ấy.

141
00:07:14,500 –> 00:07:18,730
It’s as if a cockroach and a mouse, you know…
Nó như là nếu một con chuột và một con gián, cậu biết đấy…

142
00:07:18,730 –> 00:07:22,500
Did the horizontal, 10-legged, inter-species cha-cha?
Làm trò nằm ngang, 10 chân, giữa hai loài à?

143
00:07:22,500 –> 00:07:25,410
That’s impossible. That simply can’t happen.
Không thể nào. Đơn giản là điều đó không thể xảy ra.

144
00:07:25,410 –> 00:07:26,870
– But it can. – And it has.
– Oh, nhưng nó có thể đấy. – Và nó đã xảy ra.

145
00:07:26,870 –> 00:07:30,780
And it’s pissed.
Và nó giận dữ.

146
00:07:30,780 –> 00:07:32,950
Dude, is everything okay? You left the front door open.
Các cậu, mọi chuyện ổn chứ? Cậu đi mà không đóng cửa.

147
00:07:32,950 –> 00:07:36,220
There was no time.
Không có thời gian mà.

148
00:07:36,220 –> 00:07:39,450
So, Love Solutions? Did you meet the love of your life?
Thế, Love Solutions sao rồi? Cậu đã gặp tình yêu của đời mình chưa?

149
00:07:39,450 –> 00:07:42,960
She said it’d take three days. It’s been five days.
Chị ấy nói cần 3 ngày. Và 5 ngày đã trôi qua.

150
00:07:42,960 –> 00:07:44,060
Should I be worried?
Tớ có nên lo lắng không?

151
00:07:44,060 –> 00:07:47,530
Just play it cool. Don’t Ted out about it.
Oh, không sao cả đâu. Đừng “Ted out” về chuyện đó.

152
00:07:47,530 –> 00:07:50,330
Did you just use my name as a verb?
Cậu vừa dùng tên tớ làm động từ à?

153
00:07:50,330 –> 00:07:52,700
Yeah, we do that behind your back.
Oh, yeah. Chúng tớ làm thế sau lưng cậu.

154
00:07:52,700 –> 00:07:54,640
Ted out. To overthink.
“Ted out” là nghĩ nhiều.

155
00:07:54,640 –> 00:07:56,640
Also see, Ted up.
Cũng như “Ted up.”

156
00:07:56,640 –> 00:07:59,610
Ted up, to overthink something with disastrous results.
“Ted up” là nghĩ nhiều về một điều với kết quả thảm họa.

157
00:07:59,610 –> 00:08:02,180
Sample sentence, Billy Teded up when he tried to…
Câu mẫu: Billy “Tedded up” khi anh ấy cố…

158
00:08:02,180 –> 00:08:04,250
Okay. I get it.
Được rồi, tớ biết rồi.

159
00:08:04,250 –> 00:08:07,980
Don’t worry. I’m not gonna Ted anything up, or out.
Đừng lo lắng. Tớ sẽ không Ted thứ gì up, hay out.

160
00:08:07,980 –> 00:08:11,350
I should give it a few more days.
Tớ nên chờ thêm vài ngày nữa.

161
00:08:11,350 –> 00:08:15,290
– Hi, Ellen. Remember me? I’m Ted. – Ted. Hi.
Chào, Ellen. Nhớ tôi không? Ted đây.

162
00:08:15,290 –> 00:08:16,820
I meant to call you.
Ted, hi. Tôi, uh, định gọi cho anh.

163
00:08:16,820 –> 00:08:19,190
The computer is still crunching the numbers.
Máy tính vẫn đang nghiền ngẫm mấy con số.

164
00:08:19,190 –> 00:08:21,260
Busy as a bee, that little computer.
Chiếc máy tính nhỏ bé kia, bận rộn như một con ong vậy.

165
00:08:21,260 –> 00:08:22,930
You said it was gonna be three days.
Chị nói là sẽ mất 3 ngày.

166
00:08:22,930 –> 00:08:24,730
Did I? Three days.
Tôi nói thế à?

167
00:08:24,730 –> 00:08:25,830
– Really? – Yeah.
3 ngày? Thật à ?

168
00:08:25,830 –> 00:08:28,940
When someone says you’re gonna meet the perfect woman in three days,
Yeah, và khi ai đó nói bạn sẽ gặp một người phụ nữ hoàn hảo sau 3 ngày,

169
00:08:28,940 –> 00:08:31,740
you kind of put that in your datebook. So.
bạn hãy chuẩn bị cho một cuộc hẹn hò, vậy nên…

170
00:08:31,740 –> 00:08:35,640
How do I say this? This is gonna be really hard.
Tôi phải nói thế nào nhỉ? Thực sự là nó rất khó.

171
00:08:35,640 –> 00:08:41,080
Ted, there are absolutely no women out there for you.
Ted… ngoài đó chẳng có cô nào dành cho cậu cả.

172
00:08:41,080 –> 00:08:48,120
Actually, I got through that okay.
Phù, thực tế thì, tôi thấy nói ra cũng dễ mà.

173
00:08:48,120 –> 00:08:50,790
There are no women out there for me? I thought you said there were eight.
Không còn cô nào cho tôi? Tôi nghĩ chị nói là có 8 cơ mà.

174
00:08:50,790 –> 00:08:53,290
I know. There’s supposed to be. I don’t know where they are.
Tôi biết. Lẽ ra phải thế. Nhưng tôi không biết họ ở đâu.

175
00:08:53,290 –> 00:08:55,930
But I’m an architect. And you said I’m cute.
Nhưng tôi là một kiến trúc sư. Và chị nói tôi dễ thương mà.

176
00:08:55,930 –> 00:08:56,844
I’m a cute architect.
Tôi là một kiến trúc sư dễ thương.

177
00:08:56,844 –> 00:08:58,300
How do you think I feel?
Thế cậu nghĩ tôi cảm thấy thế nào?

178
00:08:58,300 –> 00:09:00,497
I have a 100% success rate.
Tỉ lệ thành công của tôi là 100% .

179
00:09:00,497 –> 00:09:02,070
That’s my hook!
Đó là cần câu cơm của tôi.

180
00:09:02,070 –> 00:09:04,570
I could maybe find somebody for you if you were gay.
Tôi có thể tìm cho cậu một ai đó nếu cậu là gay.

181
00:09:04,570 –> 00:09:05,120
Well, I’m not.
Well, tôi không đồng tính.

182
00:09:05,120 –> 00:09:06,210
A little bi maybe?
Một chút lưỡng tính thì sao?

183
00:09:06,210 –> 00:09:08,540
No!
Không!

184
00:09:08,540 –> 00:09:10,082
You’re messing with me, right?
Chị đang đùa tôi, đúng không?

185
00:09:10,082 –> 00:09:12,510
Come see for yourself.
Tự nhìn đi.

186
00:09:12,510 –> 00:09:17,609
I cannot set you up unless you have a compatibility rating of 7.0 or higher.
Tôi không thể làm mai cho cậu trừ khi tỉ lệ tương ứng là 7.0 hoặc cao hơn.

187
00:09:17,609 –> 00:09:21,720
And look. 5.4, 4.8, 5.6…
Và nhìn này, 5.4, 4.8, 5.6.

188
00:09:21,720 –> 00:09:23,520
There’s a 9.6 right there.
Có một điểm 9.6 kìa.

189
00:09:23,520 –> 00:09:26,790
Don’t touch the computer.
Đừng động vào máy tính.

190
00:09:26,790 –> 00:09:27,865
Yes. Sarah O’Brien.
Phải, Sarah O’Brien.

191
00:09:27,865 –> 00:09:29,830
I fixed her up six months ago.
Tôi đã làm mai cho cô ấy 6 tháng trước.

192
00:09:29,830 –> 00:09:32,330
She would’ve been absolutely perfect for you.
Cô ấy hoàn toàn phù hợp với cậu đấy.

193
00:09:32,330 –> 00:09:35,500
Well, what about the guy you set her up with? Is he a 9.6 compatibility rating?
Thế còn anh chàng mà chị giới thiệu cho cô ấy thì sao? Hắn cũng có tỉ lệ tương ứng 9,6 à?

194
00:09:35,500 –> 00:09:35,826
8.5.
8.5

195
00:09:35,826 –> 00:09:37,470
So he sucks!
Thế thì hắn bị loại rồi.

196
00:09:37,470 –> 00:09:41,510
No, 8.5 is an extremely good match-up quotient.
Không, 8.5 là một điểm số cực kỳ tốt để kết hợp.

197
00:09:41,510 –> 00:09:43,022
Sure it’s good.
Oh, chắc rồi, tốt thật.

198
00:09:43,022 –> 00:09:45,650
It’s solid. But a 9.6?
Nhất trí rồi, nhưng còn 9.6?

199
00:09:45,650 –> 00:09:50,120
9.6 is off the charts. But Sarah is matched up.
9.6 là quá tuyệt vời, nhưng Sarah đã có cặp rồi.

200
00:09:50,120 –> 00:09:52,356
Ted, look. I have lunch.
Ted nghe này, tôi phải đi ăn trưa đây.

201
00:09:52,356 –> 00:09:57,190
Please. I promise we will find you somebody. Don’t lose hope.
Làm ơn, tôi hứa sẽ tìm cho cậu ai đó mà. Đừng tuyệt vọng.

202
00:09:57,190 –> 00:10:28,220
There are new women turning 18 every day.
Ngày nào cũng có những cô nàng lên 18 tuổi mà.

203
00:10:28,220 –> 00:10:31,490
It’s a whole new species. The cockamouse.
Nó là một loài mới. Gián-chuột.

204
00:10:31,490 –> 00:10:36,760
And it’s the size of a potato.
Và nó cỡ khoảng củ khoai tây.

205
00:10:36,760 –> 00:10:40,630
So, what now, it’s a cockapotatomouse?
Vậy bây giờ là sao, một con gián-chuột-tây à?

206
00:10:40,630 –> 00:10:44,610
Don’t make it sound ridiculous. It’s a cockamouse!
Đừng dùng từ buồn cười thế chứ. Nó là một con gián-chuột.

207
00:10:44,610 –> 00:10:47,680
My God, this is incredible! We’re like the same person.
Chúa ơi, thật là kinh ngạc. Bọn tớ gần như giống nhau luôn.

208
00:10:47,680 –> 00:10:51,380
Sarah O’Brien loves brunch. She wants to have two children.
Sarah O’Brien thích bữa lửng, cô ấy muốn có 2 đứa con.

209
00:10:51,380 –> 00:10:54,820
Her guilty-pleasure song is Summer Breeze by Seals and Croft.
Bài hát yêu thích của cô ấy là “Summer Breeze” của Seals và Crofts.

210
00:10:54,820 –> 00:10:58,820
Wow, Ted. Sounds like you’re her perfect woman.
Wow, Ted, nghe như cô ấy là cô gái hoàn hảo của cậu.

211
00:10:58,820 –> 00:11:03,090
And like the majestic seahorse, it’s hermaphroditic.
Và giống như những con cá ngựa, nó lưỡng tính.

212
00:11:03,090 –> 00:11:06,790
Obviously, the whole thing is shrouded in mystery.
Rõ ràng là toàn bộ điều này được giấu trong bức màn bí ẩn.

213
00:11:06,790 –> 00:11:09,230
For as much as we know about the cockamouse,
Đó là những điều chúng ta biết về con gián-chuột,

214
00:11:09,230 –> 00:11:12,170
there is still so much we don’t know.
Vẫn còn rất nhiều điều mà chúng ta không biết.

215
00:11:12,170 –> 00:11:15,440
Well, we know that there is no such thing as the cockamouse.
Well, bọn tớ biết rằng chẳng có thứ gì gọi là gián-chuột cả.

216
00:11:15,440 –> 00:11:19,410
What we don’t know is what you guys have been smoking.
Cái mà bọn tớ không biết là các cậu đã hút cái gì.

217
00:11:19,410 –> 00:11:21,680
So you really don’t believe in the cockamouse?
Thế cậu không tin có con gián-chuột thật à?

218
00:11:21,680 –> 00:11:24,580
Well, I believe that you saw something perfectly normal,
À, tớ tin cậu đã thấy cái gì đó hoàn toàn bình thường,

219
00:11:24,580 –> 00:11:26,620
but you’ve exaggerated it in your mind,
nhưng lại được phóng đại lên trong đầu cậu.

220
00:11:26,620 –> 00:11:31,620
you know, like the Loch Ness monster.
Cậu biết đấy, giống như quái vật hồ Loch Ness ấy.

221
00:11:31,620 –> 00:11:36,220
If by “like the Loch Ness monster” you mean “totally exists and is awesome,”
Nếu khi nói “như quái vật hồ Loch Ness” ý cậu là “hoàn toàn tồn tại và tuyệt vời”.

222
00:11:36,220 –> 00:11:39,730
then, yeah, it’s like the Loch Ness monster.
thì phải, nó giống như quái vật hồ Loch Ness.

223
00:11:39,730 –> 00:11:42,960
Its diet is not unlike our own. Grains, cereals,
Chế độ ăn uống của nó không giống chúng ta. Hạt, ngũ cốc,

224
00:11:42,960 –> 00:11:45,870
– and it’s awfully fond of cheese. – Okay. This is getting weird.
và nó vô cùng thích pho mát.

225
00:11:45,870 –> 00:11:47,430
The similarities go on and on.
Được rồi, chuyện càng lúc càng lạ. Những nét tương đồng cứ tiếp tục.

226
00:11:47,430 –> 00:11:51,210
She hates phonies. I totally hate phonies, too.
Cô ấy ghét sự giả tạo. Và tớ cũng hoàn toàn ghét giả tạo.

227
00:11:51,210 –> 00:11:54,070
She’s a dermatologist. I have skin.
Cô ấy là bác sĩ da liễu. Tớ có da.

228
00:11:54,070 –> 00:11:55,458
You want to be her boyfriend.
Cậu muốn trở thành bạn trai của cô ấy.

229
00:11:55,458 –> 00:11:57,040
She already has a boyfriend.
Cô ấy đã có bạn trai rồi,

230
00:11:57,040 –> 00:11:58,181
It’s uncanny.
thật khó lí giải.

231
00:11:58,181 –> 00:11:59,980
All right.
Được rồi.

232
00:11:59,980 –> 00:12:01,550
But it wouldn’t hurt to check her out, right?
Nhưng cũng chẳng hại gì nếu gặp cô ấy đúng không?

233
00:12:01,550 –> 00:12:03,440
See what my 9.6 looks like in person,
Để xem 9.6 ngoài đời trông như thế nào.

234
00:12:03,440 –> 00:12:05,490
as, you know, a frame of reference.
Giống như, các cậu biết đấy, để tham khảo.

235
00:12:05,490 –> 00:12:09,860
And if she thinks she can do 11.45% better, who am I to deny her that?
Và nếu cô ấy nghĩ có thể chọn người tốt hơn 11.45%, tớ là ai mà từ chối cô ấy?

236
00:12:09,860 –> 00:12:16,200
OLDER TED; That’s right, I did the math,
Đúng như vậy đấy. Ta đã làm toán.

237
00:12:16,200 –> 00:12:16,450
Hi.
Hi.

238
00:12:16,450 –> 00:12:18,800
Hi, I’m Dr. O’Brien.
Hi. Tôi là bác sĩ O’Brien.

239
00:12:18,800 –> 00:12:20,387
I’m architect Mosby. Sorry.
Tôi là kiến trúc sư Mosby.

240
00:12:20,387 –> 00:12:22,940
I just wanted to say my job, too.
Xin lỗi, tôi cũng chỉ muốn nói về nghề của mình.

241
00:12:22,940 –> 00:12:24,910
– Hi, I’m Ted. – Hi.
Hi, Tôi là Ted.

242
00:12:24,910 –> 00:12:26,370
So, what are we doing today?
Hi. Anh cảm thấy thế nào?

243
00:12:26,370 –> 00:12:29,110
Right, I have a kind of mole on my back.
Phải, tôi, uh, tôi có một cái gì đó giống nốt ruồi ở lưng.

244
00:12:29,110 –> 00:12:31,350
It’s probably nothing. But I’m a cautious guy.
Chắc là không sao, nhưng tôi là người thận trọng.

245
00:12:31,350 –> 00:12:48,530
I’m exactly the same.
Chính xác thì tôi cũng như vậy.

246
00:12:48,530 –> 00:12:53,030
Sorry about that. Summer Breeze is my guilty-pleasure song.
Xin lỗi vì điều đó. “Summer Breeze” là bài hát yêu thích của tôi đấy.

247
00:12:53,030 –> 00:12:56,340
Oh, yeah, it’s been stuck in my head ever since I heard it this weekend
Nó cứ luẩn quẩn trong đầu tôi từ lúc nghe nó cuối tuần trước…

248
00:12:56,340 –> 00:12:57,425
at brunch.
khi ăn bữa lửng.

249
00:12:57,425 –> 00:12:59,810
I love brunch.
Tôi cũng thích bữa lửng.

250
00:12:59,810 –> 00:13:01,580
It’s the best.
Nó là số một.

251
00:13:01,580 –> 00:13:05,210
As long as I don’t have to spend it with a bunch of phonies.
Chỉ cần tôi không phải ăn chung với một lũ giả tạo.

252
00:13:05,210 –> 00:13:09,480
I like the way you think, architect Mosby.
Tôi thích cách nghĩ của anh đấy, kiến trúc sư Mosby.

253
00:13:09,480 –> 00:13:13,363
Hey, this may sound weird. But it’ll definitely sound more weird once my shirt’s off,
Hey, điều này nghe có vẻ kỳ cục, và chắc chắn nó sẽ còn kỳ cục hơn khi tôi cởi áo ra

254
00:13:13,363 –> 00:13:14,790
so I’m gonna ask you now.
Nên tôi sẽ hỏi cô bây giờ.

255
00:13:14,790 –> 00:13:18,090
Do you wanna have dinner with me Saturday night?
Cô có muốn ăn tối với tôi vào tối thứ Bảy tới không?

256
00:13:18,090 –> 00:13:24,160
That’s very sweet, but I’m actually getting married on Saturday.
Thật ngọt ngào, nhưng thật ra là tôi sẽ kết hôn vào thứ Bảy.

257
00:13:24,160 –> 00:13:29,970
Friday night?
Tối thứ Sáu được không?

258
00:13:29,970 –> 00:13:32,870
Wow. You’re getting married. Congratulations.
Wow. Cô sắp kết hôn. Xin chúc mừng.

259
00:13:32,870 –> 00:13:33,365
Thank you.
Cám ơn anh.

260
00:13:33,365 –> 00:13:35,440
I’m really sorry I asked you out.
Thành thật xin lỗi vì đã mời cô đi chơi.

261
00:13:35,440 –> 00:13:38,410
It just felt like there could be this weird connection between us.
Chỉ vì tôi cảm thấy có một mối liên hệ kì lạ giữa chúng ta.

262
00:13:38,410 –> 00:13:40,062
How crazy am I coming off here?
Tôi có điên lắm không khi nói thế nhỉ?

263
00:13:40,062 –> 00:13:41,780
Only a little.
Chỉ một chút thôi.

264
00:13:41,780 –> 00:13:46,420
Well, by some million-to-one long shot, and I’m not rooting for this,
Không phải tôi có ý nói gở, nhưng nếu trong một phần triệu khả năng

265
00:13:46,420 –> 00:13:50,790
you wind up not getting married this weekend, give me a call.
cô đổi ý không kết hôn vào cuối tuần, thì gọi cho tôi nhé.

266
00:13:50,790 –> 00:13:55,500
Okay. But it’s not likely. I look damn good in my dress.
Được thôi. Nhưng chắc khó có khả năng. Tôi mặc áo cưới cực kì đẹp.

267
00:13:55,500 –> 00:14:01,000
I’m sure you do.
Tôi chắc là vậy.

268
00:14:01,000 –> 00:14:04,440
Wow. That’s a pretty sophisticated trap.
Wow, quả là một cái bẫy tinh vi.

269
00:14:04,440 –> 00:14:06,510
You think the Road Runner’s gonna fall for it?
Cậu có nghĩ Road Runner sẽ mắc bẫy vì nó không?

270
00:14:06,510 –> 00:14:08,495
Okay, we get it. You’re skeptical.
Được rồi, bọn tớ hiểu. Cậu là người đa nghi.

271
00:14:08,495 –> 00:14:10,880
But Marshall and I, we’re believers.
Nhưng Marshall và tớ, bọn tớ là những người tin tưởng.

272
00:14:10,880 –> 00:14:11,950
We believe.
Chúng tớ tin.

273
00:14:11,950 –> 00:14:15,250
Yeah, look around. The universe is mysterious and awesome.
Yeah, nhìn quanh xem. Vũ trụ đầy những điều bí ẩn và tuyệt vời

274
00:14:15,250 –> 00:14:18,590
You got the Bermuda Triangle, ghosts, Bigfoot.
Như là Tam giác quỷ Bermuda, những hồn ma, Bigfood.

275
00:14:18,590 –> 00:14:21,960
Bad maps, creaky houses, hillbilly in a gorilla suit.
Bản đồ không tốt, những ngôi nhà tồi tàn, người vùng núi trong bộ đồ gorilla.

276
00:14:21,960 –> 00:14:23,620
Aliens?
Người ngoài hành tinh thì sao?

277
00:14:23,620 –> 00:14:26,330
Come on! You gotta give me aliens!
Oh, thôi nào, cậu phải tin là có người ngoài hành tinh.

278
00:14:26,330 –> 00:14:30,260
Stonehenge, Area 51, there’s alien crap all over the place.
Stonehenge, Khu 51, phân người ngoài hành tinh chất đầy khu đó.

279
00:14:30,260 –> 00:14:32,570
You can’t be serious?
Đừng quá nghiêm trọng thế chứ.

280
00:14:32,570 –> 00:14:36,770
My friend, you just poked the bear.
Cô bạn của tôi, cậu vừa mới chọc giận một con gấu đấy.

281
00:14:36,770 –> 00:14:44,180
So, my 9.6, beautiful, charming, intelligent, engaged.
Vậy là cô nàng 9.6 của tớ, xinh đẹp, quyến rũ, thông minh, đã đính hôn.

282
00:14:44,180 –> 00:14:45,277
Oh, Ted, I’m so sorry.
Oh, Ted. Tớ rất tiếc.

283
00:14:45,277 –> 00:14:46,980
Yeah, it was a long shot.
Yeah, nó là một cú đau.

284
00:14:46,980 –> 00:14:50,150
I told her to call me anyway if she changes her mind. But I don’t know.
Dù sao tớ đã bảo cô ấy gọi cho tớ nếu cô ấy đổi ý, nhưng tớ không biết.

285
00:14:50,150 –> 00:14:53,350
Whoa, whoa, whoa. Let’s not skip over this.
Whoa, whoa, whoa. Khoan nói tiếp đã.

286
00:14:53,350 –> 00:15:00,860
Raise your hand if earlier today you hit on an engaged woman?
Giơ tay lên nếu hôm nay cậu đã tán tỉnh một cô nàng đã đính hôn.

287
00:15:00,860 –> 00:15:03,130
Come on, Lily, don’t hate the player, hate the game.
Thôi mà, Lily. Đừng trách người chơi, có trách thì trách trò chơi ấy.

288
00:15:03,130 –> 00:15:07,700
“On the night of July 2, 1947,
“Đêm ngày 2-7-1947,

289
00:15:07,700 –> 00:15:10,440
“conditions were clear over Roswell, New Mexico.”
trời quang đãng khắp Roswell, New Mexico…”

290
00:15:10,440 –> 00:15:11,610
Oh, jeez.
Oh, geez.

291
00:15:11,610 –> 00:15:13,910
Hey, Ted, there’s a message on the machine for you.
Oh, hey, Ted, có tin nhắn thoại cho cậu đấy.

292
00:15:13,910 –> 00:15:14,626
Dr. O’Brien.
Bác sỹ O’Brien.

293
00:15:14,626 –> 00:15:16,080
What?
Gì?

294
00:15:16,080 –> 00:15:19,580
“When suddenly, an array of…”
“bất thình lình, một hàng…”

295
00:15:19,580 –> 00:15:23,120
SARAH; Ted, hi, This is Dr., O’Brien, About today,
Ted, hi, đây là O’Brien.

296
00:15:23,120 –> 00:15:25,475
Listen, I really need to talk to you, Call me,
Về ngày hôm nay, nghe này, tôi thực sự cần nói chuyện với anh.

297
00:15:25,475 –> 00:15:27,790
I’ll be at the office all day,
Gọi cho tôi nhé. Tôi ở phòng khám cả ngày.

298
00:15:27,790 –> 00:15:35,160
The doctor will see you now.
Bác sỹ sẽ gặp cậu ngay bây giờ.

299
00:15:35,160 –> 00:15:37,630
What should I do? I should totally go down there, right?
Tớ nên làm gì? Tớ nên đến đó, đúng không?

300
00:15:37,630 –> 00:15:41,400
Don’t interfere. Some guy is expecting to marry this woman on Saturday.
Đừng có xen vào. Có anh chàng nào đó đang chờ để cưới người phụ nữ này vào thứ 7.

301
00:15:41,400 –> 00:15:43,740
Yeah, an 8.5 guy.
Yeah, anh chàng 8.5.

302
00:15:43,740 –> 00:15:46,740
Look, if I was marrying the wrong person and the right person was out there,
Nghe này, nếu tớ cưới nhầm người và người đúng thì vẫn ở đâu đó và biết điều đó

303
00:15:46,740 –> 00:15:49,910
and knew it, I’d want that person to come down to my dermatology office
tớ sẽ muốn người đó đến phòng khám da liễu của tớ và nói với tớ điều đó.

304
00:15:49,910 –> 00:15:53,956
and tell me so. In that scenario, I’m not interfering, I’m a happy ending.
Trong hoàn cảnh đó, tớ không phải là người phá đám, tớ là một kết thúc có hậu.

305
00:15:53,956 –> 00:15:56,750
Happy ending?
Kết thúc có hậu.

306
00:15:56,750 –> 00:15:57,780
Look, I have to go down there.
Nghe này, tớ phải xuống dưới đó.

307
00:15:57,780 –> 00:15:59,753
I don’t know what’s gonna happen when I get there,
Tớ không biết điều gì xảy ra khi tớ đến đó,

308
00:15:59,753 –> 00:16:01,020
but I gotta give it a shot.
nhưng tớ phải nắm lấy cơ hội.

309
00:16:01,020 –> 00:16:03,006
All right, see you later. Happy hunting.
Được rồi, gặp các cậu sau. Đi săn vui vẻ.

310
00:16:03,006 –> 00:16:04,990
Wait, where are you guys going?
Chờ đã, các cậu đi đâu đấy?

311
00:16:04,990 –> 00:16:07,030
Don’t you wanna stay and see the cockamouse?
Các cậu không muốn ở lại nhìn con gián-chuột à?

312
00:16:07,030 –> 00:16:13,900
Yeah, we’re gonna go make some crop circles.
Yeah, bọn tớ sẽ đi tạo vài vòng tròn trên cánh đồng.

313
00:16:13,900 –> 00:16:14,650
Oh, my God!
Ôi lạy Chúa!

314
00:16:14,650 –> 00:16:17,200
Holy crap buckets, we got it.
Bẫy sập rồi. Chúng ta đã tóm được nó.

315
00:16:17,200 –> 00:16:18,562
What do we do with it?
Chúng ta làm gì với nó bây giờ?

316
00:16:18,562 –> 00:16:20,640
Calm down, I have a plan.
Bình tĩnh. Anh có một kế hoạch.

317
00:16:20,640 –> 00:16:22,180
I told my friend Sudeep about it.
Anh đã nói với anh bạn Sadeep về nó.

318
00:16:22,180 –> 00:16:24,850
He wants to show it to the Columbia Biology department.
Anh ấy muốn giới thiệu nó với khoa sinh học Columbia.

319
00:16:24,850 –> 00:16:26,450
But it has to be alive.
Nhưng nó phải còn sống.

320
00:16:26,450 –> 00:16:27,950
Wait, no, no!
Chờ đã, không, không!

321
00:16:27,950 –> 00:16:31,590
They’ll do lab experiments on it. That’s so mean.
Họ sẽ làm thí nghiệm với nó. Như thế thật tàn nhẫn.

322
00:16:31,590 –> 00:16:39,190
Shouldn’t we just beat it to death with a bat?
Chúng ta có nên đập nó chết bằng gậy bóng chày không?

323
00:16:39,190 –> 00:16:41,860
Hello, again.
Xin chào lần nữa.

324
00:16:41,860 –> 00:16:46,900
I’m glad you came down. I would prefer to say this to you in person.
Tôi rất vui vì anh đã đến. Tôi muốn nói điều này trực tiếp với anh hơn.

325
00:16:46,900 –> 00:16:50,000
Go ahead, Sarah. You can tell me anything.
Tiếp đi, Sarah. Cô có thể nói với tôi bất cứ điều gì.

326
00:16:50,000 –> 00:16:53,810
You have a basal cell carcinoma.
Anh bị ung thư biểu mô.

327
00:16:53,810 –> 00:16:56,880
Anything else?
Còn gì khác không?

328
00:16:56,880 –> 00:17:00,180
Your mole. The biopsy came back.
Nốt ruồi của anh. Đã có kết quả.

329
00:17:00,180 –> 00:17:03,880
It’s not life-threatening, but we should excise the rest of it.
Nó không ảnh hưởng đến tính mạng, nhưng chúng tôi cần phải cắt bỏ phần còn lại của nó.

330
00:17:03,880 –> 00:17:06,190
Wait, then you’re still getting married?
Chờ đã, và rồi cô vẫn sẽ kết hôn?

331
00:17:06,190 –> 00:17:08,382
Of course I’m still getting married.
Tất nhiên tôi vẫn sẽ kết hôn.

332
00:17:08,382 –> 00:17:09,920
But we’re a 9.6.
Nhưng điểm của chúng ta là 9.6

333
00:17:09,920 –> 00:17:10,947
Excuse me?
Xin lỗi?

334
00:17:10,947 –> 00:17:13,060
Okay, I…
Được rồi.

335
00:17:13,060 –> 00:17:16,400
I went to Love Solutions and I saw on Ellen Pierce’s computer
Tôi đã đến Love Solutions, và tôi đã nhìn vào máy tính của Ellen Pierce,

336
00:17:16,400 –> 00:17:18,095
that you and I are a 9.6.
Chỉ số tương thích của cô và tôi là 9.6

337
00:17:18,095 –> 00:17:20,170
Your fiancé’s only an 8.5.
Vị hôn phu của cô chỉ đạt 8.5.

338
00:17:20,170 –> 00:17:21,392
You looked at my file?
Anh đã nhìn hồ sơ của tôi?

339
00:17:21,392 –> 00:17:24,040
I had to. You’re my only match.
Tôi phải làm thế. Cô là người duy nhất hợp với tôi.

340
00:17:24,040 –> 00:17:25,411
Aren’t you even a little curious?
Cô không thấy tò mò sao.

341
00:17:25,411 –> 00:17:28,240
The woman who set you up with your fiancé thinks we’re a better match.
Người phụ nữ đã giới thiệu cô với hôn phu nghĩ rằng chúng ta là một cặp hoàn hảo hơn.

342
00:17:28,240 –> 00:17:35,650
I am getting married on Saturday.
Tôi sẽ kết hôn vào thứ bảy này.

343
00:17:35,650 –> 00:17:36,720
Ted.
Ted.

344
00:17:36,720 –> 00:17:39,008
Look, don’t you think you’re being a little impulsive
Nghe này, cô không nghĩ rằng mình hơi bốc đồng

345
00:17:39,008 –> 00:17:40,917
marrying a guy you just met a few months ago?
khi kết hôn với một người đàn ông mới chỉ gặp vài tháng trước à?

346
00:17:40,917 –> 00:17:42,660
Don’t you think it’s a little impulsive
Anh không nghĩ là anh hơi bốc đồng

347
00:17:42,660 –> 00:17:45,760
for you to proposition an engaged woman you don’t even know?
khi ngỏ lời với một người phụ nữ đã đính hôm mà anh thậm chí còn không biết sao?

348
00:17:45,760 –> 00:17:47,370
See, we’re both impulsive.
Thấy chưa! Cả hai chúng ta đều bốc đồng.

349
00:17:47,370 –> 00:17:49,460
We’re perfect for each other!
Chúng ta là một cặp hoàn hảo.

350
00:17:49,460 –> 00:17:50,558
Ted, just calm down.
Ted, bình tĩnh nào.

351
00:17:50,558 –> 00:17:53,200
Calm down? You’re my only match!
Bình tĩnh?! Em là duy nhất phù hợp với anh.

352
00:17:53,200 –> 00:17:57,574
Come on, there was a computer, and there were eight fish in a sea full of lesbians.
Chúa ơi, có một cái máy tính và chỉ có 8 con cá trong một biển… đầy lesbian và…

353
00:17:57,574 –> 00:18:00,470
Okay, Ted, Ted.
Okay, Ted, Ted.

354
00:18:00,470 –> 00:18:05,110
Do you honestly believe deep down that there is no one else out there for you
Tận đáy lòng mình anh có thật sự tin rằng không còn ai dành cho mình

355
00:18:05,110 –> 00:18:09,450
just because some computer says so?
chỉ vì một cái máy tính nào đó nói thế không?

356
00:18:09,450 –> 00:18:14,550
I didn’t use to, but there was math, I got confused.
Tôi chưa từng nghĩ thế. Nhưng rồi phép toán, tôi trở nên bối rối…

357
00:18:14,550 –> 00:18:19,260
Love isn’t a science. You can’t calculate a feeling.
Tình yêu không phải là khoa học. Anh không thể tính toán được cảm giác.

358
00:18:19,260 –> 00:18:25,500
When you fall in love with someone, an 8.5 equals a perfect 10.
Khi anh yêu một ai đó, 8.5 cũng bằng một số 10 hoàn hảo.

359
00:18:25,500 –> 00:18:27,570
You’re right.
Cô nói đúng.

360
00:18:27,570 –> 00:18:32,040
If this thing is what you say it is, it could be huge for my career.
Nếu thứ này là cái mà cậu nói, nó sẽ là một cột mốc lớn trong sự nghiệp của tớ.

361
00:18:32,040 –> 00:18:33,319
Brace yourself, dude.
Đứng cho vững đi anh bạn.

362
00:18:33,319 –> 00:18:39,580
This is gonna blow your mind-hole.
Nó sẽ làm một lỗ trên đầu cậu đấy.

363
00:18:39,580 –> 00:18:42,450
You bastard. I actually got excited about this.
Thằng khỉ này. Tớ đã thực sự rất phấn khích.

364
00:18:42,450 –> 00:18:42,879
What?
Cái gì?

365
00:18:42,879 –> 00:18:47,020
It’s empty.
Nó trống không.

366
00:18:47,020 –> 00:18:50,920
Wait, but if it’s not here, that means…
Chờ đã, nhưng nếu nó không ở trong đó, nghĩa là…

367
00:18:50,920 –> 00:18:53,260
Lily!
Lily.

368
00:18:53,260 –> 00:18:53,791
Robin!
Robin!

369
00:18:53,791 –> 00:18:58,530
What?
Sao cơ?

370
00:18:58,530 –> 00:19:00,569
Oh, my God! It’s real!
Oh, lạy Chúa. Nó là thật.

371
00:19:00,569 –> 00:19:08,040
No, is it? Do something!
Không, không phải? Làm gì đó đi chứ.

372
00:19:08,040 –> 00:19:11,140
No! What the hell was that? You trying to get it drunk?
Cái quái quỷ gì thế này? Cậu định làm cho nó say đấy à?

373
00:19:11,140 –> 00:19:13,610
It was the only thing I could think of!
Đó là thứ duy nhất mà tớ có thể nghĩ ra.

374
00:19:13,610 –> 00:19:18,590
Lily! Thank God!
Lily! Tạ ơn Chúa.

375
00:19:18,590 –> 00:19:20,890
Lily, I love you!
Lily, anh yêu em.

376
00:19:20,890 –> 00:19:25,460
Robin, open the window!
Robin, mở cửa sổ ra!

377
00:19:25,460 –> 00:19:31,930
Please, for the love of God, open the window!
Làm ơn, vì Chúa. Mở cửa sổ ra đi! Ah!

378
00:19:31,930 –> 00:19:34,700
It can fly.
Nó có thể bay.

379
00:19:34,700 –> 00:19:37,540
ALL: Wow.
Wow.

380
00:19:37,540 –> 00:19:42,140
Be free, mutant beast. I’ll miss this private war of ours.
Tự do nhé, quái vật đột biến. Tao sẽ nhớ cuộc chiến bí mật này của chúng ta.

381
00:19:42,140 –> 00:19:44,010
I grew to admire your tenacious…
Tao thật sự khâm phục sự lỳ lợm của mày…

382
00:19:44,010 –> 00:19:55,790
Holy mother of God! It’s headed this way!
Lạy Đức mẹ đồng trinh, nó đang hướng về phía này!

383
00:19:55,790 –> 00:19:59,290
Hi, Ellen.
Hi, Ellen.

384
00:19:59,290 –> 00:20:02,460
I think I want my money back.
Tôi nghĩ tôi muốn lấy lại tiền.

385
00:20:02,460 –> 00:20:03,432
I’m a failure.
Tôi là một kẻ thất bại.

386
00:20:03,432 –> 00:20:07,100
I’m all washed up. I tried everything, Ted.
Tôi đã làm tất cả. Tôi đã thử mọi thứ, Ted.

387
00:20:07,100 –> 00:20:11,040
I widened the search parameters, I tweaked the program.
Tôi mở rộng các tham số tìm kiếm. Tôi điều chỉnh lại chương trình.

388
00:20:11,040 –> 00:20:15,110
Last night, I stood out on the street for five hours
Tối qua tôi đã đứng ngoài đường trong 5h

389
00:20:15,110 –> 00:20:18,880
showing your photo to random pedestrians. No takers.
khoe ảnh của cậu với những người đi đường. Không ai thèm nhận.

390
00:20:18,880 –> 00:20:22,680
Although this transvestite hooker said he/she would do you for half price
Mặc dù gã mại dâm nói anh ta/cô ta sẽ giảm cho cậu một nửa giá tiền

391
00:20:22,680 –> 00:20:24,380
because you kind of look like John Cusack
bởi vì cậu trông giống John Cusack

392
00:20:24,380 –> 00:20:28,460
and his/her favorite movie was Say Anything…
và bộ phim yêu thích của anh ta/cô ta là Say Anything.

393
00:20:28,460 –> 00:20:31,930
Come on, Ellen. I mean, a pint of ice cream. Isn’t that a bit cliché?
Thôi nào, Ellen. Một hộp kem à? Hơi cổ lỗ xĩ đấy.

394
00:20:31,930 –> 00:20:34,860
It’s for the bourbon.
Nó dành để đựng rượu uýtky ngô.

395
00:20:34,860 –> 00:20:37,430
This isn’t hopeless. You’re gonna find someone for me.
Vẫn chưa hết hi vọng mà. Rồi chị sẽ tìm được ai đó cho tôi.

396
00:20:37,430 –> 00:20:41,100
No, I won’t. You’re gonna die alone.
Không, tôi sẽ không tìm được. Cậu sẽ chết trong cô đơn.

397
00:20:41,100 –> 00:20:42,856
I’m not gonna die alone.
Tôi sẽ không chết trong cô đơn.

398
00:20:42,856 –> 00:20:46,140
Look at me. I’m bright. I’m attractive.
Nhìn tôi này. Tôi sáng sủa, tôi hấp dẫn.

399
00:20:46,140 –> 00:20:48,070
You just gotta get back out there and keep looking.
Chị chỉ cần quay lại đó và tiếp tục tìm kiếm.

400
00:20:48,070 –> 00:20:50,080
No. You’re never gonna find anybody.
Không, cậu sẽ không bao giờ tìm thấy người nào cả đâu.

401
00:20:50,080 –> 00:20:53,610
And every year, you’re just getting older and it’s getting harder and harder.
Và mỗi năm cậu lại già thêm và việc tìm kiếm sẽ càng trở nên khó khăn.

402
00:20:53,610 –> 00:20:56,650
You’re being ridiculous. I’m gonna be up on that wall one of these days.
Chị buồn cười thật đấy. Một ngày nào đấy tôi sẽ ở trên bức tường kìa.

403
00:20:56,650 –> 00:20:59,150
– No, you won’t! – Yes, I will!
– Không, cậu không thể! – Có, tôi có thể!

404
00:20:59,150 –> 00:21:00,258
How do you know?
Làm sao mà cậu biết?

405
00:21:00,258 –> 00:21:03,320
I don’t know, but I believe.
Tôi không biết, nhưng tôi tin là thế.

406
00:21:03,320 –> 00:21:06,630
Hell, if a cockroach and a mouse can find love in this crazy city,
Chết tiệt, nếu mà một con gián và một con chuột còn có thể tìm thấy tình yêu trong cái thành phố điên rồ này

407
00:21:06,630 –> 00:21:08,460
then damn it, so can I!
thì khốn kiếp, tôi cũng thế.

408
00:21:08,460 –> 00:21:10,760
You’re losing me.
Cậu đang làm tôi rối lên đấy.

409
00:21:10,760 –> 00:21:13,470
The point is, something good’s gonna happen to me.
Còn điểm này nữa, những điều tốt đẹp sẽ đến với tôi.

410
00:21:13,470 –> 00:21:19,240
I mean, maybe your computer will help, maybe it won’t, but it’ll happen.
Có thể máy tính của chị có thể giúp tôi, có thể không, nhưng điều tốt vẫn sẽ xảy ra.

411
00:21:19,240 –> 00:21:20,967
So I should keep looking?
Vậy tôi vẫn nên tiếp tục tìm kiếm sao?

412
00:21:20,967 –> 00:21:23,440
Of course you should.
Dĩ nhiên rồi.

413
00:21:23,440 –> 03:00:00,000
And now, you’re gonna do it for free.
Và bây giờ, chị sẽ làm miễn phí.[/sociallocker]

Gửi phản hồi của bạn vào khung dưới

Lưu ý, bạn chỉ cần ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, mã số phiếu. Email của bạn chỉ nên ghi tại khung email được bảo mật *

*

Scroll To Top